Wasei-Eigo : Tiếng Anh made-in-Japan (P2)

kì trước chúng ta đã làm quen qua một số wasei-eigo phổ biến và hiểu được cách kết hợp cũng như ý nghĩa mà các từ này chứa đựng. Hôm nay sẽ là một số wasei-eigo còn thú vị hơn nhiều 🙂

Hair Manicure (ヘアマニキュア)

ảnh chỉ mang tính chất minh họa

manicure là cắt/ dũa móng tay, cơ mà với người Nhật khi ghép nó với hair thì nó không mang nghĩa là “cắt tóc” đâu mà sẽ mang một cái nghĩa khác “gần như không liên quan”, đó là “nhuộm tóc”.

先日、美容院で初めてヘアマニキュアをしました。
Hôm nọ lần đầu tiên tớ đi hair manicure (nhuộm tóc) ở tiệm làm đẹp.

Romance Gray (ロマンスグレー)

Ryuichi Sakamoto là một nhạc sĩ, nhà soạn nhạc, nhà thu âm, nhà văn, nhà sản xuất, ca sĩ, nghệ sĩ piano, diễn viên nổi tiếng của Nhật Bản hoạt động ở Tokyo và New York. Ông sinh ngày 17/1/1952 ở Tokyo.

Đây là một từ cũng rất thú vị. Các bậc lão thành (râu) tóc bạc phơ đôi khi vẫn còn rất quyến rũ, vẫn còn phong độ và có thể làm chết mê chết mệt phái nữ (nam). Họ được gọi là Romance Gray, nét hấp dẫn từ những người đã “cao tuổi”. Ví dụ điển hình như George Clooney (53 t), Sean Connery ( 84 t) hay Helen Mirren (70 t), ở Nhật thì có Sakamoto Ryuichi (63 t) hoặc Hayao Miyazaki (74 t).

どん:いくつ上の人までなら付き合えます?
千:自分+15歳くらいですかね。
なお:私、70歳位の人までいけます!
どん:すばらしい!

なお:素敵なロマンスグレーならOKとか(笑)

Don: Người già nhất mà cậu muốn hẹn hò bao tuổi ?
Sen: Chắc là hơn tớ 15 tuổi
Nao: Tớ có thể hẹn hò với người thậm chí 70t
Don: Wow!

Nao: Miễn anh ta là một romance gray.

One Pattern (ワンパターン)

One Pattern là một họa tiết. Nếu quần áo bạn mặc chỉ có độc một họa tiết, trông chúng không đa dạng và khá nhàm chán đúng không? Từ ngữ này được người Nhật sử dụng cho mọi thứ từ vật, người, việc, các hoạt động nhàm chán, nhạt nhẽo và có tính lặp lại.

彼とデートしたっていつもワンパターンなんだからあきちゃうのよ.
Hẹn hò với anh ta lúc nào cũng one pattern (chán òm) nên tớ hết hứng rồi.

Catch Ball (キャッチボール)

catch ball !

Ngoài nghĩa “chụp bóng” trong bóng chày ra, Catch ball còn mang một ý nghĩa nữa trong hội thoại. Hiểu cho đơn giản các bạn hình dung như thế này: Khi hai người nói chuyện với nhau rất rôm rả, hỏi đáp nhau liên tục, hỏi qua đáp lại thì đó chính là họ đang catch ball, đúng hơn là họ đang chuyền “ball” cho nhau để “catch” và họ liên tục chuyền “ball” cho nhau. Ngược lại, khi mà chỉ có 1 người độc thoại một mình, người nghe không đáp, có nghĩa là người nói có ném “ball” nhưng người kia lại không “catch” 😦 Vì vậy, catch ball được người Nhật coi là mấu chốt để đối đáp và hội thoại thành công. Hãy ghi nhớ từ này nhé.

人に好かれる会話術!恋のキャッチボールをするコツ
片方ばかりが話していては気持ちを通い合わせることができなくなってしまいます。会話はキャッチボールできてこそ二人の仲が深まっていくものです。

Kĩ thuật nói chuyện với người mình thích ! Bí mật là catch-ball-する (trò chuyện)

Nếu chỉ có một người nói thì sẽ không thể hiểu nhau được.  Chỉ khi có thể catch-ball trong hội thoại, thì mối quan hệ giữa 2 người mới trở nên sâu đậm được.

Last Heavy (ラストヘビー)

Dân gian còn gọi là “last hit”, được hiểu như hành động cuối cùng, nỗ lực cuối cùng để hoàn thành một công việc hay mục tiêu nào đó.

Soft Skills (ソフトスキル)

Đơn giản là kĩ năng mềm 🙂

しかし、キャリアが進んでいくにつれ、ソフトスキルがより重要になる。
Tuy nhiên, khi sự nghiệp của bạn thăng tiến, soft skill trở nên rất quan trọng.

Body Con(scious) (ボディコン)

Body Conscious !

Mới đầu, nhiều người sẽ cho rằng từ này ám chỉ ai đó quá bận tâm tới vẻ bề ngoài. Tuy nhiên, thứ mà tính từ này thực sự nhắm đến lại là quần áo. Chỉ những loại thời trang mà làm cho người khác phải “bận tâm” tới vẻ bề ngoài của bạn. Nói cách khác là để chỉ những bộ đồ “mát mẻ”, thiếu vải hay ôm sát lấy cơ thể.

マライアキャリーが着ているようなボディコンみたいなワンピースが欲しいんです。

Tôi muốn có một cái váy body conscious như của Mariah Carey.

Paper Driver (ペーパードライバー)

o-meiwaku-wo-kakeshimasu ( Xin lỗi vì đã làm phiền)

Các bạn đoán ra rồi đấy. “Lái xe trên giấy”, có bằng lái thật đấy nhưng sao lái xe dở quá vậy ?

俺、ペーパードライバーだから運転には自信ないんだ。電車でどこかに行こうよ。

Vì chỉ là thằng paper driver nên tôi không có tự tin cầm lái. Hãy đi đâu đó bằng tàu điện nhé.

Bed Town (ベッドタウン)

Từ này cũng có thể bắt gặp trong tiếng Anh. Bed Town là một thị trấn/thành phố nơi người ta sinh ra nhưng không mấy khi ở, họ thường xuyên phải rời thị trấn để đi làm hoặc đi học vào mỗi sáng sớm, lên một thành phố công nghiệp nào đó, như Tokyo hay Osaka chẳng hạn. Họ chỉ quay về nhà để ngủ, có khi nhà họ giá trị nhất là cái giường (!)

Skinship (スキンシップ)

Những va chạm vật lý giữa những người có quan hệ thân mật. (ví dụ nắm tay, ôm,…)

Virgin Road (バージンロード)

Không, Virgin Road không phải là con đường chưa có ai chạy trên đó. Mà đây ám chỉ con đường mà cô dâu và chú rể sẽ bước đi khi làm đám cưới trong nhà thờ. Từ “virgin” có nghĩa thâm thúy như vậy đấy.

Pair Look (ペアルック)

=))

2 người (thường là các cặp đôi) trông giống y hệt nhau nhờ trang phục của họ 🙂

今の二人、見た?あのペアルックはちょっとセンスないよね
Thấy 2 người vừa rồi không? pair look trông lố bịch nhở… (センスない = no sense )

Over Doctor (オーバードクター)

Mang ý nghĩa mỉa mai. Từ này ám chỉ những người hay tình trạng có bằng Tiến sĩ nhưng vẫn thất nghiệp 😦

日本の企業サイドからすると、文学系のオーバードクターは、どうしてもほしいという人材ではないです。

Từ phái các doanh nghiệp Nhật Bản, over-doctor về Văn học (tiến sĩ văn học hiện chưa có việc làm) không phải người họ muốn tuyển.

Shutter Chance (シャッターチャンス)

Diễn tả một khoảnh khắc hiếm có và quý giá để chụp ảnh. Trong tiếng Anh được biết dưới cái tên “photo op”.

お前が大声出すから、せっかくのシャッターチャンスを逃しちゃったよ
Tại cậu hét lên làm tớ lỡ mất shutter chance rồi đó !

Doctor Stop (ドクターストップ)

Những việc, những thứ bị cấm theo chỉ định của bác sĩ.

今やってるスポーツがドクターストップかけられました。
Môn thể thao tớ đang chơi bị xem là doctor stop (cấm !).

Handle Keeper (ハンドルキーパー)

no no no. I'm driving

no no no. I’m driving

Thường trong các buổi nhậu nhẹt luôn có một người được chỉ định để lái xe cho cả nhóm gọi là Handle Keeper, và tất nhiên, người đó không được phép say. Nếu không thì lấy ai ra mà lái xe.

飲み会後、自分がハンドルキーパーだったの忘れてた。
Sau buổi nhậu tớ quên mất mình là người giữ trọng trách là handle keeper.

Live House (ライブハウス)

Những nơi thường tổ chức các sự kiện, các buổi biểu diễn trực tiếp.

全国の都道府県別の名所と呼ばれそうなライブハウスをまとめました!
Tớ đã thu thập được địa chỉ các live house nổi tiếng khắp toàn quốc rồi đó.

Baby Hotel (ベビーホテル)

Không phải là nơi sản xuất em bé đâu nhé. Đây được coi là những “nhà trẻ” tư nhân, thường được các ông bố bà mẹ thuê để gửi gắm con trẻ mình do không có điều kiện ở nhà trông coi. Chúng rất an toàn ở Nhật, mặc dù một số baby hotel hoạt động không có giấy phép.

ベビーホテルが急激に増加した。
Đột nhiên số lượng baby hotel bỗng tăng lên chóng mặt.

Silver Seat (シルバーシート)

Chỉ những chiếc ghế ở các phương tiện công cộng dành cho những người già.

Charm Point (チャームポイント)

Đơn giản là nét tự tin, nét quyến rũ ở vẻ bên ngoài của bạn.

「自分のチャームポイントは目」と思っている女性が一番多いという結果になりました
Kết quả cho thấy số phụ nữ cho rằng “mắt là charm point của họ” là đông nhất.

Match Pump (マッチポンプ)

syndrome là một match pump điển hình

Nói thế nào nhỉ, match pump ám chỉ những người thích làm nghiêm trọng hơn một vấn đề nào đó hay cố tính gây ra một vấn đề gì đó mà chỉ có người đó sửa chữa được, và họ được coi giống như một “anh hùng” vậy.

X-Day (Xデー)

Ngày X là ngày mà một sự kiện (quan trọng) gì đó mà bạn mong chờ hay dự đoán sẽ diễn ra trong tương lai.

Parasite Single (パラサイトシングル)

Ám chỉ những người lẽ ra đã có thể tự thân vận động, tự tìm lấy chỗ ở sau khi đỗ đại học, thế nhưng họ chọn cách về sống với bố mẹ và để bố mẹ nuôi, chính vì thế mà họ là những kẻ (Việt Nam ta vẫn gọi là) “ăn bám” hay (người Mỹ gọi là) “boomerang generation”. Các bạn cũng có thể liên tưởng từ này đến NEET (Not in Education, Employment, or Training) – “vô công rồi nghề”.

——–

Nguồn:

Wasei-Eigo: I Can’t Believe It’s Not English!” by Chelsea Bernard, Tofugu, October 27, 2014

Advertisements

Để lại bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s