Sử dụng cấu trúc がる (garu)

Hôm nay sẽ là bài viết về một mẫu ngữ pháp rất hữu dụng, nhưng không phải ai cũng biết, đó là cấu trúc kết thúc câu bằng がる (garu). Sau đây là một trường hợp điển hình để ứng dụng がる. Ai cũng biết rằng thêm ~tai vào sau một động từ để nói lên ý muốn của mình, ví dụ 食べたい (muốn ăn). Một ngày đẹp giời, bạn thấy một con chó cứ nhìn chằm chằm vô đĩa xương, bạn nói “犬は食べたい”, ý là “con chó muốn ăn (xương)”. Bạn nghĩ rằng câu trên sẽ mang nghĩa là “con chó muốn ăn (xương)” hay là “bạn muốn ăn con chó”?

Miêu tả ý muốn của người khác

Trở lại ví dụ trên. Thể “~tai” thực chất được dùng để miêu tả ý muốn của người nói. Do đó trong trường hợp trên, nói như vậy có nghĩa là “bạn muốn ăn con chó”.

Câu nói đúng sẽ là 食べたがる. Đuôi がる được thêm vào nhằm chỉ đối tượng của ý muốn đó là người khác (chứ không phải của người nói).

Tương tự với các tính từ khác như ほしい, khi muốn nói đến việc người/ vật khác muốn cái gì, ta sẽ chuyển nó thành ほしがる. Thông thường trong các câu ~tai, ~hoshii thì trợ từ đứng trước nó sẽ là が, ví dụ 犬がほしい (tôi muốn có chó) thì khi sang thể がる, ta thay が bằng を.

Ví dụ: ほねをほしがる犬 con chó muốn xương

ほねを食べたがる犬  con chó muốn ăn xương

Tất nhiên, không chỉ dùng cho vật mà mẫu ngữ pháp này cũng được dùng cho người.

Ví dụ: これは女性がい見たがる映画です (Đây là phim mà con gái thích xem đó).

Diễn tả cảm xúc

Một số từ hay được sử dụng để chỉ cảm xúc con người là:

こわがる sợ

はずかしがる xấu hổ

さびしがる cô đơn

なつかしがる thương nhớ

けむたがる xa lánh

つよがる làm ra vẻ mạnh mẽ

いたがる tỏ vẻ đau đớn

とくいがる giỏi

Ngoài ra, nhờ có がる mà ta còn có thể sử dụng được thể phủ định khi miêu tả cảm xúc, “không cảm thấy thế này”, “đừng cảm thấy thế kia”,…

Một số ví dụ mà ta hay gặp là:

はずかしがらないで Đừng ngại !

だれも責任を持ちたがらない Không ai muốn nhận trách nghiệm cả

Diễn tả tính cách, đặc tính của ai đó

Khi muốn nói đến một người với tính cách, cảm giác… đặc trưng nào đó, khi biến đổi がる thành がり (tức là danh từ hóa lên), khi đó nó sẽ được dùng như một từ chỉ người. Ví dụ:

はずかしがり  Người dễ xấu hổ

あつがり    Người hay bị nóng (Người chịu nóng yếu)

さむがり    Người hay bị lạnh (Người chịu lạnh yếu)

さびしがり  Người dễ bị cô đơn

こわがり   Người dễ cảm thấy sợ hãi

Kết

がる quả thực là một mẫu ngữ pháp/ cấu trúc cực kì hữu dụng mà những người học tiếng Nhật nên lưu tâm tới. Không chỉ giúp việc diễn đạt trôi chảy hơn, mà còn giúp bạn hiểu ý nghĩa và sử dụng các đại từ được linh hoạt hơn nhờ cấu trúc がり.

Nguồn:

Everyday Japanese: Understanding the garu ending“, Matthew Coslett, Gaijin Blog,  April 22, 2015

“Từ điển mẫu câu tiếng Nhật”, trang 141, August 2012

Advertisements

2 thoughts on “Sử dụng cấu trúc がる (garu)

Để lại bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s